Xét tuyển học bạ trực tuyến Xét tuyển thẳng vào Đại học Xét kết quả thi THPT trực tuyến Tra cứu kết quả trúng tuyển vào Đại học năm 2020 Trắc nghiệm hướng nghiệp luyện thi đại học miễn phí Đăng ký thi sơ tuyển Thi thử sơ tuyển những điều cần biết tuyển sinh
thủ tục nhập học câu hỏi thường gặp

Tư vấn Tuyển sinh

đường dây nóng
Thống kê
Số người online: 11
Truy cập trong ngày: 1
Truy cập trong tuần: 38215
Tổng số lượt truy cập: 3377454

TIN TỨC TUYỂN SINH CHI TIẾT

Đề án Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Đại học Duy Tân

(26/03/2014)

  TÓM TẮT ĐỀ ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
 
 
I. MỤC ĐÍCH PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH
 
Mục đích tuyển sinh riêng của Trường là nâng cao chất lượng đầu vào, từ đó, hiện thực hóa các chuẩn đầu ra của các ngành đào tạo, đáp ứng nhu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế.
 
II. PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH
 
1. Phương thức Tuyển sinh
 
Trường Đại học Duy Tân (sau đây gọi tắt là Nhà trường) tuyển sinh năm 2014 kết hợp 2 hình thức sau: Xét tuyển theo kỳ thi 3 chung của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Tuyển sinh riêng theo tiêu chí của Nhà trường:
 
1) Xét tuyển theo kỳ thi 3 chung: Xét tuyển dựa vào kết quả thi đại học, cao đẳng hệ chính quy theo đề thi chung của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
 
2) Tuyển sinh riêng theo tiêu chí của Nhà trường: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc trung học phổ thông; và THI TUYỂN môn VẼ MỸ THUẬT (môn Năng khiếu) đối với ngành Kiến trúc.
 
- Nguồn tuyển sinh: Thí sinh trong cả nước
 
1.1. Xét tuyển theo kỳ thi 3 chung
 
1.1.1. Tiêu chí xét tuyển:
 
Các tiêu chí xét tuyển theo kỳ thi 3 chung thực hiện đúng theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2014 (Thí sinh dùng phiếu điểm thi đại học, cao đẳng đủ điều kiện xét tuyển nộp vào Trường để tham gia xét tuyển).
 
Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh được xác định, kết quả thi của thí sinh và chính sách ưu tiên, Trường xét trúng tuyển vào các ngành đào tạo của trường.
 
Danh mục ngành xét tuyển theo phụ lục 1.

1.1.2. Chỉ tiêu xét tuyển
 
Trường Đại học Duy Tân xét tuyển theo kỳ thi 3 chung dự kiến 80% chỉ tiêu.
 
1.2. Phương thức tuyển sinh riêng
 
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc trung học phổ thông trong 5 học kỳ (2 học kỳ năm lớp 10, 11 và Học kỳ 1 năm lớp 12) và thi tuyển riêng môn VẼ MỸ THUẬT (môn Năng khiếu).
 
Các ngành Tuyển sinh riêng:
 
1) Bậc Đại học có 4 ngành sau:
 

Ngành học

Mã ngành/Chuyên ngành

Khối thi

1-Ngành Kiến trúc có các chuyên ngành:

D580102

 

     + Kiến trúc Công trình

107

 

V,V1

     + Kiến trúc Công trình chuẩn CSU (Cal Poly)

107

CSU

V,V1

     + Kiến trúc Nội thất

108

 

V,V1

2- Ngành Văn học có chuyên ngành:

D220330

 

    + Văn - Báo chí

601

 

C,D

3-Ngành Việt Nam học

D220113

C,D

     + Văn hóa Du lịch

605

 

 

 
2) Bậc Cao đẳng có 2 ngành sau:
 

Ngành học

Mã ngành

Khối thi

 1- Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

C510406

A,A1,B

 2- Văn hóa Du lịch

C220113

C,D

 
1.2.1. Tiêu chí Tuyển sinh riêng

1.2.1.1. XÉT TUYỂN:  Việc xét tuyển sinh dựa vào các tiêu chí sau:
 
A) Bậc Đại học có 3 ngành xét tuyển như sau:
 

Ngành học

Mã ngành

Khối thi

1. Ngành Văn học có chuyên ngành:

D220330

 

    + Văn - Báo chí

601

 

C,D

2. Ngành Việt Nam học

D220113

C,D

     + Văn hóa Du lịch

605

 

 

 
a1) Hình thức xét tuyển: Xét tuyển theo học bạ THPT.
 
+ Tốt nghiệp THPT.
 
+ Tổng điểm trung bình các môn học theo khối thi đã đăng ký năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12 (5 học kỳ) của thí sinh đạt từ 18.0 điểm trở lên.
 
a2) Về điểm xét tuyển:
 
+ Khối C:
 
Điểm xét tuyển = Điểm TB môn Văn + Điểm TB môn Sử + Điểm TB môn Địa
 
+ Khối D:
 
Điểm xét tuyển = Điểm TB môn Toán + Điểm TB môn Văn + Điểm TB môn Tiếng Anh
 
B. Đối với bậc Cao đẳng:  có 2 ngành xét tuyển như sau:
 

Ngành học

Mã ngành

Khối thi

 1- Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

C510406

A,A1,B

 2- Văn hóa Du lịch

C220113

C,D

 
- Điều kiện cần: Tốt nghiệp THPT.
 
- Tổng điểm trung bình các môn học theo khối thi đã đăng ký năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12 (5 học kỳ) của thí sinh đạt từ 16,5 điểm trở lên.
 
a2) Về điểm xét tuyển:
 
+ Khối A:
 
Điểm xét tuyển = Điểm TB môn Toán + Điểm TB môn Lý + Điểm TB môn Hóa
 
+ Khối A1:
 
Điểm xét tuyển = Điểm TB môn Toán + Điểm TB môn Lý + Điểm TB môn Tiếng Anh
 
+ Khối B:
 
Điểm xét tuyển = Điểm TB môn Toán + Điểm TB môn Hóa + Điểm TB môn Sinh
 
+ Khối C:
 
Điểm xét tuyển = Điểm TB môn Văn + Điểm TB môn Sử + Điểm TB môn Địa
 
+ Khối D:
 
Điểm xét tuyển = Điểm TB môn Toán + Điểm TB môn Văn + Điểm TB môn Tiếng Anh
 
1.2.1.2. XÉT TUYỂN VÀ THI TUYỂN MÔN NĂNG KHIẾU
 
- Ngành XÉT TUYỂN VÀ THI TUYỂN:
 

Ngành học

Mã ngành/Chuyên ngành

Khối thi

1-Ngành Kiến trúc có các chuyên ngành:

D580102

 

     + Kiến trúc Công trình

107

 

V,V1

     + Kiến trúc Công trình chuẩn CSU (Cal Poly)

107

CSU

V,V1

     + Kiến trúc Nội thất

108

 

V,V1

 
a1) Hình thức tuyển sinh
 
Xét tuyển theo học bạ THPT và xét điểm thi đại học môn Vẽ mỹ thuật.
 
-  Xét tuyển học bạ THPT
 
+ Đối với khối V: Tổng điểm trung bình các môn học Vật Lý và môn Toán năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12 (5 học kỳ) của thí sinh đạt từ 12.0 điểm trở lên.
 
+ Đối với khối V1: Tổng điểm trung bình các môn học Văn và môn Toán năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12 (5 học kỳ) của thí sinh đạt từ 11.5 điểm trở lên.
 
- Thi tuyển môn Vẽ mỹ thuật: Trường Đại học Duy Tân tổ chức thi tuyển vào ngày 29 và 30/07/2014.
 
a2) Về điểm xét tuyển:
 
+ Khối V:
 
Điểm xét tuyển = Điểm TB môn Toán + Điểm TB môn Vật lý + Điểm thi Vẽ mỹ thuật*2
 
+ Khối V1:
 
Điểm xét tuyển = Điểm TB môn Toán + Điểm TB môn Văn + Điểm thi Vẽ mỹ thuật*2
 
a3) Về Quy chế tuyển sinh
 
Việc tổ chức thi tuyển môn thi năng khiếu Vẽ Mỹ thuật, Trường sẽ triển khai thực hiện theo đúng quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành.
 
1.2.2. Chỉ tiêu xét tuyển:
 
Trường Đại học Duy Tân xét tuyển theo tiêu chí riêng của Nhà trường dự kiến 20% chỉ tiêu; trong đó, 6% chỉ tiêu dành cho ngành Kiến trúc.
 
1.2.3. Nguyên tắc xét tuyển:
 
- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Thí sinh tham gia xét tuyển vào trường phải đạt điểm đủ điều kiện đã nêu tại mục 1.2.1, không tính điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng (do Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định) được tham xét tuyển vào Trường.
 
- Điểm Trúng tuyển được lấy từ trên xuống theo Tổng điểm trung bình ba môn học theo học bạ THPT của khối thi đăng ký tương ứng (5 học kỳ tính đến học kỳ 1 lớp 12) cộng với điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng (do Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định) từ cao trở xuống cho đủ chỉ tiêu đã xác định.
 
2. Hồ sơ Đăng ký Xét tuyển của Thí sinh
 
2.1 Đối với thí sinh dự thi đại học, cao đẳng hệ chính quy theo đề thi chung của Bộ Giáo dục & Đào tạo đăng ký xét tuyển vào trường.
 
Thực hiện việc xét tuyển theo kỳ thi 3 chung, hồ sơ qui định theo quy chế tuyển sinh năm 2014 do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành.
 
2.2. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT đăng ký tuyển sinh riêng vào trường dựa vào kết quả học bậc trung học phổ thông.
 
Phiếu đăng ký dự xét tuyển, thời gian và địa điểm nộp hồ sơ đăng ký dự xét tuyển của thí sinh thực hiện đúng theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Đồng thời, Thí sinh nộp hồ sơ bổ sung phục vụ tuyển sinh riêng của Trường theo Quy trình và hồ sơ như sau:
 
a) Bước 1: Thí sinh nhận mẫu đơn bổ sung hồ sơ xét tuyển tại Trường hoặc download TẠI ĐÂY
 
b) Bước 2: Thí sinh nộp hồ sơ bổ sung đăng ký xét tuyển qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Trung Tâm Tuyển sinh của Trường, được vào Sổ đăng ký căn cứ theo con dấu bưu điện hoặc ngày nộp trực tiếp. Hồ sơ gồm:
 
- Đơn bổ sung hồ sơ xét tuyển;
 
- Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời;
 
- Bản sao công chứng học bạ.
 
c) Bước 3: Cuối thời hạn nộp hồ sơ, Hội đồng Tuyển sinh xét tuyển theo các tiêu chuẩn đã nêu trên. Ra quyết định công nhận danh sách thí sinh trúng tuyển.
 
d) Bước 4: Thông báo thí sinh trúng tuyển đến Trường làm thủ tục nhập học.
 
3. Thời gian Tuyển sinh
 
3.1. Thời gian xét tuyển sử dụng kết quả thi đại học, cao đẳng hệ chính quy theo đề thi chung của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Nhà trường thực hiện theo lộ trình do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành.
 
3.2. Thời gian xét tuyển sử dụng kết quả học bậc trung học phổ thông
 
- Thí sinh nộp bổ sung hồ sơ đăng ký xét tuyển: từ ngày 01/7 đến trước ngày 30/8/2014.
 
- Thí sinh nộp bổ sung hồ sơ đăng ký xét tuyển đợt 2 (nếu có): từ ngày 10/09 đến trước ngày 30/09/2014.
 
3.3. Thời gian Thi môn Năng khiếu
 
Ngày 29 và 30/07, Trường Đại học Duy Tân tổ chức Thi môn VẼ MỸ THUẬT cho các thí sinh đăng ký học ngành KIẾN TRÚC.
 
3.4. Thời gian Công bố Kết quả Xét tuyển, Thi tuyển
 
Sau khi có kết quả thi tuyển, Trường Đại học Duy Tân công bố các kết quả xét tuyển, thi tuyển, cùng lúc với công bố kết quả thi đại học, cao đẳng hệ chính quy theo kỳ thi chung do Bộ Giáo dục & Đào tạo tổ chức.
 
4. Chính sách Ưu tiên trong Tuyển sinh
 
Trường thực hiện chính sách ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng đươc quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành.
 
5. Lệ phí Tuyển sinh
 
Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
 
6. Phân tích Ưu, Nhược điểm của Phương án Tuyển sinh
 
6.1. Ưu điểm:
 
Thực hiện đề án tuyển sinh riêng của nhà trường sẽ có những ưu điểm:
 
- Lựa chọn được sinh viên có năng lực phù hợp với ngành đào tạo.
 
- Phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.
 
- Đáp ứng nguồn nhân lực và các ngành nghề mà xã hội đang cần.
 
- Định hướng được việc lựa chọn nghề nghiệp cho học sinh PTTH.
 
6.2. Nhược điểm
 
- Lần đầu triển khai nên thí sinh và cộng đồng còn bỡ ngỡ, đồng thời sẽ gặp nhiều phản ứng từ cộng đồng.
 
- Thí sinh có thể vừa nộp hồ sơ đăng ký dự thi đại học các ngành khác, vừa nộp hồ sơ xét tuyển nên tồn tại số ảo khi xét tuyển.
 
7. Điều kiện Thực hiện Phương án Tuyển sinh
 
7.1. Về Cơ sở vật chất
 
Xét về Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo /01 sinh viên là 3,5 m2/SV.
 
7.2 Về Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên
 
- Xét quy mô về mặt số lượng nhân sự, tính đến ngày 30/11/2013, Tổng số nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên trong trường: 830 người; trong đó 624 giảng viên và 206 cán bộ, nhân viên cơ hữu.
 
- Về trình độ chuyên môn của đội ngũ, trong số 624 giảng viên cơ hữu, tỷ lệ giảng viên có trình độ từ Thạc sĩ trở lên chiếm 68,11% (có 43 giảng viên đang làm Nghiên cứu sinh trong và ngoài nước) và Tiến sĩ trở lên 12,02%;
 
- Về tỷ lệ số sinh viên/1giảng viên của trường 25 (SV/GV).
 
7.3. Năng lực của trường về lực lượng giảng viên và kinh nghiệm để ra đề môn năng khiếu
 
Đảm bảo đúng theo quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành.
 
III. Tổ chức Thực hiện
 
IV. Lộ trình và Cam kết của trường
 
1. Lộ trình
 
Sau khi lấy ý kiến góp ý trên các phương tiện thông tin đại chúng cho đề án theo quy định, trường sẽ hoàn thiện và thực hiện từ năm 2014. Hàng năm, sau kỳ tuyển sinh, trường sẽ tổ chức rút kinh nghiệm và sẽ có các điều chỉnh (nếu cần thiết) để nâng cao chất lượng tuyển chọn cho những năm sau.
 
Dự kiến năm 2017: Tự chủ hoàn toàn về tuyển sinh Cao đẳng, Đại học vào trường Đại học Duy Tân.
 
2. Cam kết
 
- Trường Đại học Duy Tân tổ chức tuyển sinh theo quy định của Quy chế và dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 
- Trường Đại học Duy Tân cam kết và chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, an toàn, đúng quy định trong tất cả các khâu của công tác tuyển sinh.
 
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi tối đa cho các thí sinh tham gia đăng ký xét tuyển, đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan và chống mọi hiện tượng tiêu cực.
 
- Các thông tin về hoạt động tuyển sinh của trường được công bố rộng rãi, công khai, để xã hội, phụ huynh và thí sinh theo dõi, giám sát.
 
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời. Kết thúc kỳ tuyển sinh năm 2014, Trường tiến hành tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 
- Xử lí nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật các hiện tượng tiêu cực, hành vi vi phạm Quy chế.
 

                                                                Đà Nẵng, ngày 06 tháng 03 năm 2014 

                                                                                   HIỆU TRƯỞNG

 

                                                                                NGƯT. LÊ CÔNG CƠ

 

PHỤ LỤC 1
 
1. Bậc Đại học có các ngành và chuyên ngành sau:
 

Ngành học

Mã ngành/ Chuyên ngành

Khối thi

1-Ngành Kỹ thuật Phần mềm có các chuyên ngành:

D480103

 

    + Kỹ thuật Mạng máy tính

101

 

A,A1,D

    + An ninh Mạng máy tính chuẩn CMU (Carnegie Mellon)

101

CMU

A,A1,D

    + Công nghệ Phần mềm

102

 

A,A1,D

    + Công nghệ Phần mềm chuẩn CMU (Carnegie Mellon)

102

CMU

A,A1,D

    + Thiết kế Đồ họa /Game/Multimedia

111

 

A,A1,D,V,V1,H

2-Ngành Hệ thống thông tin Quản lý có các chuyên ngành:

D340405

 

    + Hệ thống Thông tin Quản lý

410

 

A,A1,D

    + Hệ thống Thông tin Quản lý chuẩn CMU (Carnegie Mellon)

410

CMU

A,A1,D

3-Ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng có các chuyên ngành:

D580201

 

    + Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp

105

 

A,A1,V

    + Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp chuẩn CSU (Fullerton)

105

CSU

A,A1,V

4-Ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng có chuyên ngành:

D510102

 

    + Xây dựng Cầu đường

106

 

A,A1,V

5-Ngành Kiến trúc có các chuyên ngành:

D580102

 

     + Kiến trúc Công trình

107

 

V, V1

     + Kiến trúc Công trình chuẩn CSU (Cal Poly)

107

CSU

V, V1

     + Kiến trúc Nội thất

108

 

V, V1

6-Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử có các chuyên ngành:

D510301

 

    + Điện Tự động

110

 

A,A1,D

    + Thiết kế Số

104

 

A,A1,D

    + Điện tử - Viễn thông

109

 

A,A1,D

7-Ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường có các chuyên ngành:

D510406

 

    + Công nghệ & Kỹ thuật Môi trường

301

 

A,A1,B

    + Công nghệ & Quản lý Môi trường

308

 

A,A1,B

8- Ngành Quản trị Kinh doanh có các chuyên ngành:

D340101

 

    + Quản trị Kinh doanh Tổng hợp

400

 

A,A1,D

    + Quản trị Kinh doanh Marketing

401

 

A,A1,D

    + Quản trị Kinh doanh chuẩn PSU (Penn State)

400

PSU

A,A1,D

9- Ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành có các chuyên ngành:

D340103

 

    + Quản trị Du lịch & Khách sạn

407

 

A,A1,D

    + Quản trị Du lịch & Khách sạn chuẩn PSU (Penn State)

407

PSU

A,A1,D

    + Quản trị Du lịch & Nhà hàng chuẩn PSU (Penn State)

409

PSU

A,A1,D

    + Quản trị Du lịch & Lữ hành

408

 

A,A1,D

10-Ngành Tài chính- Ngân hành có chuyên ngành

D340201

 

    + Tài chính Doanh nghiệp

403

 

A,A1,D

    + Ngân hàng

404

 

A,A1,D

    + Tài chính - Ngân hàng chuẩn PSU (Penn State)

404

PSU

A,A1,D

11-Ngành Kế toán có các chuyên ngành

D340301

 

    + Kế toán Kiểm toán

405

 

A,A1,D

    + Kế toán Doanh nghiệp

406

 

A,A1,D

    + Kế toán chuẩn PSU (Penn State)

405

PSU

A,A1,D

12-Ngành Ngôn ngữ Anh có các chuyên ngành:

D220201

 

    + Tiếng Anh Biên - Phiên dịch

701

 

D1

    + Tiếng Anh Du lịch

702

 

D1

13- Ngành Điều dưỡng có chuyên ngành:

D720501

 

    + Điều dưỡng Đa khoa

302

 

A,B

14-Ngành Dược sỹ có chuyên ngành:

D720401

 

    + Dược sỹ (Đại học)

303

 

A,B

15- Ngành Văn học có chuyên ngành:

D220330

 

    + Văn - Báo chí

601

 

C,D

16- Ngành Việt Nam học

D220113

C,D

     + Văn hóa Du lịch

605


 

 
Ghi chú:
 
- Khối V1 gồm 3 môn: Toán, Văn và Vẽ mỹ thuật
 
- Khối D gồm D1,2,3,4,5,6
 
2. Bậc Cao đẳng có các ngành và chuyên ngành sau:

 

Ngành học

Mã ngành/Chuyên ngành

Khối thi

    1- Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng

C510102

 

A,A1,V

    2- Kế toán

C340301

 

A,A1,D

    3- Kế toán chuẩn PSU (Penn State)

C340301

PSU

A,A1,D

    4- Công nghệ Thông tin

C480201

 

A,A1,D

    5- Công nghệ Thông tin chuẩn CMU (Carnegie Mellon)

C480201

CMU

A,A1,D

    6- Quản trị Khách sạn

C340107

 

A,A1,D

    7- Quản trị Khách sạn chuẩn PSU (Penn State)

C340107

PSU

A,A1,D

   08- Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử

C510301

 

A,A1,D

   09- Tài chính - Ngân hàng chuẩn PSU (Penn State)

C340201

PSU

A,A1,D

   10- Tài chính - Ngân hàng

C340201

 

A,A1,D

   11- Đồ họa Máy tính & Multimedia

C480201

 

A,A1,D,V,V1,H

   12- Điều dưỡng

C720501

 

A,B

   13- Anh văn

C220201

 

D1

   14- Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

C510406

 

A,A1,B

   15- Văn hóa Du lịch

C220113

 

C,D

   16- Quản trị & Nghiệp vụ Marketing

C340101

 

A,A1,D