Tiếng Việt :: English
 

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

      

           Số:    

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Đà Nẵng, ngày    tháng  10  năm 2017

 

 

THÔNG TIN

VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

 NĂM HỌC 2016-2017

 

PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG CỦA NHÀ TRƯỜNG

 

1.         Tên trường

-Tiếng Việt: Trường Đại học Duy Tân.

-Tiếng Anh: Duy Tan University.

2.         Tên viết tắt của trường

-Tiếng Việt: ĐHDT.

-Tiếng Anh: DTU.

3.         Tên trước đây:

- Trường Đại học Dân lập Duy Tân (11/1994-9/2015).

- Trường Đại học Duy Tân (10/2015- Nay).

4.         Cơ quan/Bộ chủ quản: Bộ Giáo dục và Đào tạo

5.         Địa chỉ trường:   254 Nguyễn Văn Linh, Đà Nẵng

6.         Thông tin liên hệ:

Điện thoại (0511) 3827111 – (123); Số fax (0511) 3650443;

E-mail: dtu@dtu.edu.vn;  Website: http://www.duytan.edu.vn.

7.         Năm thành lập trường:             11/11/1994

(Theo quyết định số 666/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).

8.         Thời gian bắt đầu đào tạo khóa I:                    1995

9.         Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khoá I:      1999

10.      Loại hình trường đào tạo:

Công lập          Bán công                Dân lập                Tư thục   

 

 

 

PHẦN II. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHÀ TRƯỜNG

 

I. Khái quát về lịch sử phát triển, tóm tắt thành tích nổi bật của trường

Trường Đại học Duy Tân được thành lập theo Quyết định số 666/QĐ-TTg ngày 11/11/1994 của Thủ tướng Chính phủ. Bộ GD&ĐT là cơ quan quản lý trực tiếp về chuyên môn và UBND Thành phố Đà Nẵng là cơ quan quản lý hành chính theo lãnh thổ. Căn cứ Quyết định số 1704/QĐ-TTg ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đổi loại hình của Trường Đại học Duy Tân từ trường dân lập sang loại hình trường tư thục, Trường đã tổ chức hoạt động theo loại hình trường tư thục và áp dụng đúng Điều lệ Trường Đại học số 70/2014QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Sau 22 năm xây dựng và phát triển, Trường từng bước trở thành một trong những cơ sở giáo dục đại học uy tín của cả nước; là một trường đại học đào tạo đa ngành, đa hệ, đa bậc và đa lĩnh vực.

Trường đã tuyển sinh hơn 70.000 nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên, học sinh; đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao cho xã hội gần 42.000 thạc sĩ, kỹ sư, kiến trúc sư, cử nhân và 8000 học sinh tốt nghiệp Trung cấp Chuyên nghiệp; Hầu hết sinh viên tốt nghiệp tại trường đều có việc làm ổn định góp phần quan trọng cho việc phát triển KT-XH khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước; là trường đầu tiên của khối ngoài công lập được Chính phủ và Bộ GD&ĐT cho phép đào tạo 2 ngành trình độ tiến sĩ, 4 ngành thạc sĩ; 21 ngành đại học; 11 ngành cao đẳng; và đào tạo nhiều ngành thuộc loại hình đào tạo từ xa, văn bằng 2 và liên thông.

Trường đã có 32 đề tài NCKH cấp quốc gia (19 đề tài NAFOSTED), trên 600 đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên phục vụ cho công tác đào tạo tại trường và xã hội; 128 giáo trình xuất bản; có 731 bài báo đăng tạp chí khoa học trong nước và quốc tế; trong đó có 214 bài báo có chỉ số ISI; Trường là 1 trong 20 đơn vị đứng đầu cả nước có số bài báo công bố quốc tế giai đoạn 2010-2014.

Từ con số chỉ vài chục người, đến nay Trường đã xây dựng được một đội ngũ hơn 1.054 cán bộ, giảng viên cơ hữu; 16,5% giảng viên có trình độ tiến sĩ, giáo sư, phó giáo sư; 74,8% có trình độ từ thạc sĩ trở lên; với 18 sinh viên/giảng viên qui đổi; và trên 200 giảng viên thỉnh giảng trong và ngoài nước.

Trường đã làm nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước trên 65 tỷ đồng; tạo ra thu nhập bình quân mỗi người 5.400 USD/năm, làm lợi cho Nhà nước trên 1000 tỷ đồng do cung cấp trên 42.000 nhân lực trình độ cao cho nước nhà. Ngoài ra, Trường còn tự nguyện thực hiện chính sách cho những đối tượng con gia đình thương binh, liệt sĩ, mồ côi, nhà nghèo, miền núi hải đảo; ủng hộ các quỹ khuyến học, từ thiện, người khuyến học… trên 20 tỷ đồng.

Với chủ trương xây dựng và phát triển Nhà trường phục vụ xã hội. Từ chỗ đi thuê cơ sở vật chất, hiện Trường đã có trên 37 héc ta; hơn 63.000 m2 sàn xây dựng; đã hoàn thiện hệ thg Data Center phục vụ công tác đào tạo theo học chế tín chỉ và đào tạo từ xa dưới dạng Elearning; đã tiến hành tin học hóa toàn bộ các mảng hoạt động của trường trên nền đại học điện tử; đã chỉ đạo đầu tư quyết liệt xây dựng cơ sở vật chất khang trang, phương tiện dạy học ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo 100% nhu cầu đào tạo, nghiên cứu và thực hành cho cán bộ, giảng viên và sinh viên.

Tiêu biểu trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thông tin: Ngay từ khi thành lập, Trường đã chú trọng áp dụng triệt để công nghệ thông tin, chủ trương tin học hóa toàn trường theo hướng xây dựng một “Đại học Điện tử”; đặc biệt xây dựng mô hình trường đại học “Đào tạo gắn liền với nghiên cứu trên nền nhân văn - hiện đại”. Từ năm 2006 đến nay, Trường đã mua bản quyền và chuyển giao chương trình công nghệ đào tạo 10 chương trình tiên tiến của 3 trường hàng đầu tại Hoa Kỳ (CMU, PSU, CSU). Trường đã thực hiện chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học, trao đổi sinh viên, giảng viên với 6 trường tại Hoa Kỳ, 1 trường tại Vương Quốc Anh, 1 trường tại Singapore, 2 trường tại Thái Lan. Nhờ được gửi đi huấn luyện tại Hoa Kỳ và các nước phát triển, mỗi năm, giảng viên Trường được tiếp cận với chương trình đào tạo, các hướng nghiên cứu và công nghệ đào tạo hiện đại trên thế giới.

Bên cạnh chính sách thu hút nhân tài tạo tiền đề cho sự phát triển vững mạnh, Trường đã xây dựng được hệ thống chấm điểm thi đua lượng hóa toàn bộ hoạt động của trường, nhằm tạo ra môi trường làm việc hiệu quả, hưởng thụ công bằng và khuyến khích phát triển tài năng, gắn liền với các tiêu chuẩn thi đua của Bộ và địa phương.

Công tác xây dựng Đảng là yếu tố đặc biệt quan trọng. Từ một Chi bộ 3 người, đến nay, Trường đã có một Đảng bộ với hơn 140 Đảng viên, nhiều năm liên tục đạt trong sạch vững mạnh. Tổ chức công đoàn và đoàn Thanh niên hoạt động hiệu quả, 10 năm liền (2003 - 2013) đạt vững mạnh tiêu biểu.

Với 5 định hướng chiến lược: “Anh ngữ hóa, Tin học hóa, Chuyên nghiệp hóa, Quốc tế hóa, Trẻ hóa”; với phương châm hành động“Tất cả vì quyền lợi học tập và việc làm của sinh viên gắn với đời sống vật chất và tinh thần của đội ngũ giảng viên, cán bộ và nhân viên”; và xác lập mô hình “Đào tạo gắn liền với Nghiên cứu trên nền nhân văn - hiện đại”, HĐQT, BGH Nhà trường đã không ngừng nỗ lực để xây dựng Trường Đại học Duy Tân từ một trường tư thục nhỏ bé ở miền Trung trở thành một trong ít trường đại học ngoài công lập có uy tín và được công nhận trong và ngoài nước; được Đảng, Nhà nước, Chính phủ trao tặng nhiều danh hiệu cao quí như: “Huân chương Lao động” hạng Nhì (2014) do Chủ tịch nước tặng; nhiều năm liên tục nhận Cờ thi đua của Chính phủ; của Bộ GD&ĐT, của UBND Thành phố Đà Nẵng; và nhiều giải thưởng cao quí của Đảng, Công Đoàn và các Tổ chức xã hội khác.

II. Cơ cấu tổ chức hành chính của nhà trường
 
 
 

 

III. Các ngành/ chuyên ngành đào tạo

Số lượng chuyên ngành đào tạo tiến sĩ:  2.

Số lượng chuyên ngành đào tạo thạc sĩ: 4.

Số lượng ngành đào tạo đại học:                   21 ngành với 32 chuyên ngành.

Số lượng ngành đào tạo cao đẳng:                11.

Số lượng ngành đào tạo TCCN:        0.

Số lượng ngành đào tạo nghề:                       3.

Số lượng ngành đào tạo Từ xa:          7.

Số lượng chuyên ngành đào tạo Liên  thông: 16.

Số lượng ngành đào tạo Văn bằng 2:     4.

 

IV. Các loại hình đào tạo của nhà trường

Có   Không

Chính quy                                                             x      

Không chính quy                                                       

Từ xa                                                                     x    

Liên kết đào tạo với nước ngoài                           x     

Liên kết đào tạo trong nước                                 x

Các loại hình đào tạo khác (nếu có, ghi rõ từng loại hình):

+ Du học tại chỗ;

+ Các lớp nghiệp vụ ngắn hạn.

V. Cán bộ, giảng viên, nhân viên của nhà trường

1.      Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên của nhà trường

TT

Phân loại

Nam

Nữ

Tổng số

I

Cán bộ cơ hữu[1]

Trong đó:

581

473

1.054

I.1

Cán bộ trong biên chế (Trường công)

 

 

 

I.2

Cán bộ hợp đồng dài hạn (từ 1 năm trở lên) và hợp đồng không xác định thời hạn

581

473

1.054

II

Các cán bộ khác

Hợp đồng ngắn hạn (dưới 1 năm, bao gồm cả giảng viên thỉnh giảng[2])

126

58

184

 

Tổng số

707

531

1.238

 

2. Thống kê, phân loại giảng viên

 TT

Trình độ, học vị, chức danh

Số lượng giảng viên

Giảng viên cơ hữu

Giảng viên thỉnh giảng trong nước

Giảng viên quốc tế

GV trong biên chế trực tiếp giảng dạy

GV hợp đồng dài hạn trực tiếp giảng dạy

GV kiêm nhiệm là cán bộ quản lý

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Giáo sư, Viện sĩ

6

0

6

0

 

 

2

Phó Giáo sư

46

0

35

0

11

 

3

Tiến sĩ khoa học

2

0

1

0

1

 

4

Tiến sĩ

116

0

79

1

31

5

5

Thạc sĩ

515

0

404

10

96

5

6

Đại học

221

0

180

6

26

9

7

Cao đẳng

0

0

0

0

0

0

8

Trung cấp

0

0

0

0

0

0

9

Trình độ khác

(CK I,II)

17

0

17

0

0

0

 

Tổng số

923

0

722

17

165

19

     

VI. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

1. Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ của nhà trường được nghiệm thu trong 5 năm gần đây

STT

Phân loại đề tài

Hệ số**

Tổng

1

Đề tài cấp NN

2,0

38

2

Đề tài cấp Bộ*, Tỉnh, TP, hợp tác quốc tế

1,0

13

3

Đề tài cấp trường

0,5

69,5

 

2. Số lượng bài của các cán bộ cơ hữu của nhà trường được đăng tạp chí trong 5 năm gần đây

 

TT

Phân loại tạp chí

 

Hệ số**

Tổng

1

Tạp chí KH quốc tế

1,5

366

2

Tạp chí KH cấp Ngành trong nước

1,0

207

3

Tạp chí / tập san của cấp trường

0,5

121,5

 

3 Thành tích nghiên cứu khoa học của sinh viên

STT

Thành tích nghiên cứu khoa học

Số lượng

2010-2011

2011-2012

2012-2013

2013-2014

2014-2015

2015-2016

 

1

Số giải thưởng nghiên cứu khoa học, sáng tạo

22

19

26

42

33

61

2

Số bài báo được đăng, công trình được công bố

0

0

0

0

0

2

 

VII. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính

2.          Tổng diện tích đất sử dụng của trường: 370.285 m2

3.          Diện tích sử dụng cho các hạng mục sau: 63655,7 m2

- Nơi làm việc: 8.489 m2.

- Nơi học: 40.246,7 m2 (phòng học, thư viện, thí nghiệm, nhà xưởng).

- Nơi vui chơi giải trí: 13.100 m2 (ký túc xá, nhà ăn, sân vận động).

4.         Diện tích phòng học (tính bằng m2)

 - Tổng diện tích phòng học: 40.246,7 m2 (phòng học, thí nghiệm, nhà xưởng)

 - Tỷ số diện tích phòng học trên sinh viên chính quy: 2,8 m2/SV.

5.          Tổng số đầu sách  trong thư viện của nhà trường 44.774 tài liệu điện tử

 Tổng số đầu sách gắn với các ngành đào tạo có cấp bằng của nhà trường: 15.433 tài liệu in.

6.          Tổng số máy tính của trường: 1.240 máy.

- Dùng cho hệ thống văn phòng: 419 máy.

- Dùng cho sinh viên học tập: 821 máy.

- Tỷ số số máy tính dùng cho sinh viên trên sinh viên chính quy: 17 sv/máy tính.

 

PHẦN III. TÓM TẮT MỘT SỐ CHỈ SỐ QUAN TRỌNG

 

1. Giảng viên

Tổng số giảng viên cơ hữu (người):  739 người.

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ hữu (%):  74%.

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ trở lên trên tổng số giảng viên cơ hữu của nhà trường (%):  16,5%.

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trên tổng số giảng viên cơ hữu của nhà trường (%):  74,8 %.

2. Sinh viên:

Tổng số sinh viên chính quy (người):  14.231 người.

Tổng số sinh viên quy đổi (người):

Tỷ số sinh viên trên giảng viên (sau khi quy đổi):  18 SV/GV.

Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp so với số tuyển vào (%):  84,02%.

3. Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về chất lượng đào tạo của nhà trường:

Tỷ lệ sinh viên trả lời đã học được những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp (%):  45,1%.

Tỷ lệ sinh viên trả lời chỉ học được một phần kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp (%):  46,8%.

4. Sinh viên có việc làm trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp: 75,3%

Tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành đào tạo (%):  74,49%.

Tỷ lệ sinh viên có việc làm trái ngành đào tạo (%):    25,51%.

Thu nhập bình quân/tháng của sinh viên có việc làm (triệu VNĐ): 3,75 triệu/tháng.

5. Đánh giá của nhà tuyển dụng về sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng ngành đào tạo:

Tỷ lệ sinh viên đáp ứng yêu cầu của công việc, có thể sử dụng được ngay (%): 20,06%.

Tỷ lệ sinh viên cơ bản đáp ứng yêu cầu của công việc, nhưng phải đào tạo thêm (%): 60,86%.

6. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:

Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 16,3%.

Tỷ số doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ trên cán bộ cơ hữu: 1,54 triệu VNĐ (trong năm 2015-2016).

Tỷ số sách đã được xuất bản (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu:  21%.

Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu:  93,98%.

Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu:  37,25%.

7. Cơ sở vật chất (số liệu năm cuối kỳ đánh giá):

Tỷ số máy tính dùng cho sinh viên trên sinh viên chính quy:  17 SV/ máy tính.

Tỷ số diện tích phòng học trên sinh viên chính quy: 2,8 m2/SV.

Tỷ số diện tích ký túc xá trên sinh viên chính quy: 5,5 m2/SV (số có nhu cầu).

 

                                                                                                            HIỆU TRƯỞNG



[1]Cán bộ cơ hữu là cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên trong biên chế (đối với các trường công lập) và cán bộ hợp đồng dài hạn (từ 1 năm trở lên) hoặc cán bộ hợp đồng không xác định thời hạn theo quy định của Luật lao động sửa đổi.

Giảng viên thỉnh giảng là cán bộ ở các cơ quan khác hoặc cán bộ nghỉ hưu hoặc diện tự do được nhà trường mời tham gia giảng dạy theo những chuyên đề, khoá học ngắn hạn, môn học, thông thường được ký các hợp đồng thời vụ, hợp đồng ngắn hạn (dưới 1 năm) theo quy định của Luật lao động sửa đổi.

 
 
 Báo cáo 03 Công khai năm học 2016 - 2017
 03 Công Khai 2016
 03 Công Khai 2014
 03 Công Khai 2013
 03 Công Khai 2012
 03 Công Khai 2011
 03 Công Khai 2010
© 2017 Đại Học Duy Tân